Chọn tuổi HÔN NHÂN qua BÁT CUNG

Ý nghĩa 8 bát cung trong hôn nhân

Đối với tuổi tác để xây dựng nên duyên vợ chồng, hoặc bạn bè hợp tác làm ăn, thì nên dựa váo bát sát này sẽ dễ hiểu hơn. Tuy ngũ hành tương sinh với nhau rất tốt nhưng còn phải hội đủ điều kiện này, đó là cung phi. Các bạn có thể tham khảo chi tiết như sau:

Bát cung trong hôn nhân
Bát cung trong hôn nhân

1. CUNG CÀN :

Càn + Càn – Phục Vị (tốt vừa)

Càn + Cấn – Phước Đức (thật tốt)

Càn + Khôn – Sanh Khí (thật tốt)

Càn + Đoài – Diên Niên (thật tốt)

Càn + Chấn – Lục Sát (thật xấu)

Càn + Tốn – Họa Hại (thật xấu)

Càn + Khảm – Tuyệt Mạng (thật xấu)

Càn + Ly – Tuyệt Mạng (thật xấu)

2. CUNG CẤN :

Cấn + Cấn – Phục Vị (tốt vừa)

Cấn + Càn – Thiên Y (thật tốt) Cấn + Khôn – Sinh Khí (thật tốt)

Cấn + Đoài – Diên Niên (thật tốt) Cấn + Chấn – Lục Sát (thật xấu)

Cấn + Khảm – Ngũ Quỷ (thật xấu) Cấn + Tốn – Tuyệt Mạng (tốt vừa)

Cấn + Ly – Họa Hại (thật xấu)

3. CUNG ĐOÀI :

Đoài + Đoài – Phục Vị (tốt vừa) Đoài + Càn – Phước Đức (thật tốt)

Đoài + Cấn – Diên Niên (thật tốt) Đoài + Khôn – Sinh Khí (thật tốt)

Đoài + Khảm – Họa Hại (thật xấu) Đoài + Chấn – Tuyệt Mạng (xấu vừa)

Đoài + Tốn – Lục Sát (thật xấu) Đoài + Ly – Ngũ Quỷ (thật xấu)

4. CUNG KHÔN :

Khôn + Khôn – Phục Vị (tốt vừa) Khôn + Càn – Thiên Y (thất tốt) Khôn + Cấn – Sinh Khí (thật tốt) Khôn + Đoài – Phước Đức (thật tốt) Khôn + Khảm – Tuyệt Mạng (xấu vừa) Khôn + Chấn – Họa Hại (thật xấu) Khôn + Tốn – Ngũ Quỷ (thật xấu) Khôn + Ly -Lục Sát (thật xấu)

5. CUNG KHẢM :

Khảm + Khảm – Phục Vị (tốt vừa)

Khảm + Chấn – Thiên Y (thật tốt) Khảm + Tốn – Sinh Khí (thật tốt)

Khảm + Ly – Phước Đức (thật tốt) Khảm + Càn – Lục Sát (thật xấu)

Khảm + Cấn – Ngũ Quỷ (thật xấu) Khảm + Khôn – Tuyệt Mạng (xấu vừa)

Khảm + Đoài – Họa Hại (thật xấu)

6. CUNG CHẤN :

Chấn + Chấn – Phục Vị (tốt vừa) Chấn + Khảm – Thiên Y (thật tốt) Chấn + Tốn – Diên Niên (thật tốt) Chấn + Ly – Sinh Khí (thật tốt) Chấn + Càn – Lục Sát (thật xấu) Chấn + Cấn – Ngũ Quỷ (thật xấu) Chấn + Khôn – Họa Hại (thật xấu) Chấn + Đoài – Tuyệt Mạng (xấu vừa)

7. Cung TỐN :

Tốn + Tốn – Phục Vị (tốt vừa)

Tốn + Khảm – Sinh Khí (thật tốt) Tốn + Chấn – Phước Đức (thật tốt)

Tốn + Ly – Thiên Y (thật tốt) Tốn + Càn – Họa Hại (thật xấu) Tốn + Cấn – Tuyệt Mạng (xấu vừa)

Tốn + Khôn – Ngũ Quỷ (thật xấu) Tốn + Đoài – Lục Sát (thật xấu)

8. Cung LY :

Ly + Ly – Phục Vị (tốt vừa) Ly + Khảm – Phước Đức (thật tốt)

Ly + Chấn – Sinh Khí (thật tốt) Ly + Tốn – Thiên Y (thật tốt) Ly + Càn – Tuyệt Mạng (xấu vừa)

Ly + Cấn – Họa Hại (thật xấu) Ly + Khôn – Lục Sát (thật xấu) Ly + Đoài – Ngũ Quỷ (thật xấu)

Ý nghĩa bát cung

Diên niên: Mọi sự ổn định
Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn
Thiên y: Gặp thiên thời được che chở
Phục vị: Được sự giúp đỡ
Tuyệt mệnh: Chết chóc
Hoạ hại: Nhà có hung khí
Lục sát: Nhà có sát khí
Ngũ qui: Gặp tai hoạ

Xem hướng tốt – xấu

Sinh khí:

Thuộc sao Tham Lang, là sao tốt; thu hút tài lộc, danh tiếng, thăng quan phát tài. Chủ về vượng khí, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ. Nếu sinh khí mà không may có khu vệ sinh, phòng kho,… thì hay mất vặt, thất nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật.

Thiên y:

Thuộc sao Cự Môn, là sao tốt; cải thiện sức khỏe, trường thọ. Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tính ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y mà không may có khu vệ sinh, phòng kho ,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư.

Diên niên:

Thuộc sao Vũ Khúc, là sao tốt; củng cố các mối quan hệ trong gia đình, tình yêu. Đây là hướng hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt. Nếu Diên niên không may có khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay cãi vã thị phi, nhà cửa không yên ổn.

Phục vị:

Thuộc sao Tả Phù, là sao tốt; củng cố sức mạnh tinh thần, mang lại tiến bộ của bản thân, may mắn trong thi cử. Đây là hướng bình yên, trấn tĩnh, có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút. Nếu Phục vị không may có khu vệ sinh, phòng kho …. thì gia chủ nóng nảy, luôn cảm thấy bất yên.

Tuyệt mệnh:

Thuộc sao Phá Quân, rất xấu; phá sản, bệnh tật chết người. Nếu Tuyệt mệnh mà xây khu vệ sinh, phòng kho thì chủ nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng thêm, duyên phận con cái tốt, có tài vận. Nếu Tuyệt mệnh vào vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ): chủ nhân bị bệnh khó chữa, mổ xẻ, đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên ổn, mọi việc tính toán quá đáng, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ít nói, ức chế tâm thần, duyên phận con cái bạc bẽo.

Ngũ quỷ:

Thuộc sao Liêm Trinh, là sao xấu; mất nguồn thu nhập, mất việc làm, cãi lộn. Nếu Ngũ quỷ là khu vệ sinh, kho thì có thể biến xấu thành tốt. Nếu cung Ngũ Quỷ là vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp) thì các sự việc lôi thôi vô cớ ập đến, người nhà có khả năng đụng chạm dao kéo mổ xẻ, ung thư, tai tiếng thị phi, mất trộm, phá sản, hoả hoạn.

Lục sát:

Thuộc sao Lộc Tốn, xấu; xáo trộn trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn. Nếu Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên. Nếu cung Lục sát là vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp) thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thì không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc.

Hoạ hại:

Thuộc sao Lộc Tốn, xấu; không may mắn, thị phi, thất bại. Nếu Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu Hoạ hại là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài.

Theo boivui.net

Bình Luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *